THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY 2018

  • 1.1 Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học. Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.
  • 1.2 Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hóa học, là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Hiệu trưởng Nhà trường xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khỏe.
  • 1.3 Quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được Thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm 2018, không được bảo lưu sang năm học sau.
  • 1.4 Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00 (Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan, Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc) hoặc các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển H00 (Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Điêu khắc) phải tham dự kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức.
  • Tuyển sinh trong cả nước.
  • Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội áp dụng phương thức tuyển sinh như sau:
  • 1.1 Kết hợp xét tuyển bằng kết quả các môn thi văn hóa (Toán, Vật lý và Ngữ văn) trong kỳ thi THPT quốc gia và môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu) đối các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00, H00 (có mã xét tuyển từ KTA01 đến KTA04).
  • 1.2 Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia đối với các ngành kỹ thuật, kinh tế, công nghệ thông tin có tổ hợp thi/xét tuyển A00, A01, B00, D01 (có mã xét tuyển từ KTA05 đến KTA14).
  • 1. Đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu.

    Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00, H00 của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội phải khai và gửi hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) cùng với lệ phí ĐKDT các môn thi năng khiếu cho Trường.

    Hồ sơ ĐKDT vào các ngành năng khiếu bao gồm:

    - Hai phiếu ĐKDT (Phiếu số 1 và Phiếu số 2) điền đầy đủ thông tin có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền. Thí sinh nhận phiếu ĐKDT tại phòng Đào tạo – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội hoặc tải (download) phiếu ĐKDT kèm Hướng dẫn ghi phiếu trong Thông báo tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2018 trên website của Nhà trường tại địa chỉ: http://www.hau.edu.vn/dai-hoc_c0801

    - Ba ảnh chụp theo kiểu chứng minh thư cỡ 4x6cm có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh (quận/huyện/thị xã, tỉnh/thành phố) của thí sinh ở mặt sau (một ảnh dán trên Phiếu số 1, hai ảnh nộp cho Trường).

    - Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận hưởng ưu tiên khu vực đối với thí sinh được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú.

    - Hai phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc để Nhà trường gửi Giấy báo dự thi. Địa chỉ liên lạc thí sinh ghi rõ: Họ tên người nhận, thôn/xóm/số nhà/ngõ...; xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố; Số điện thoại liên lạc.

    - Bản phô tô Giấy nộp tiền lệ phí nếu thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện.

    Nếu thí sinh đồng thời đăng ký dự thi/xét tuyển các ngành có tổ hợp V00 và các ngành có tổ hợp H00 thì phải nộp hai bộ hồ sơ đầy đủ các nội dung như trên.

    2. Thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT:

    Thí sinh có thể lựa chọn hình các hình thức nộp hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT như sau:

    Nộp trực tiếp hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT tại Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội theo địa chỉ:

    Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (phòng U114, tầng 1 nhà U). Địa chỉ: Km10, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội;

    Nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện và nộp lệ phí ĐKDT qua ngân hàng, thực hiện như sau:

    - Nộp lệ phí vào tài khoản của Trường Đại học Kiến trúc theo số tài khoản: 4501.000.1111118 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Tây (BIDV Hà Tây).
    Nội dung ghi rõ: Nộp lệ phí dự thi môn năng khiếu của thí sinh:... (ghi rõ họ tên, số CMND, ngày sinh của thí sinh);

    - Gửi bản phô tô Giấy nộp lệ phí của ngân hàng kèm theo hồ sơ ĐKDT môn thi năng khiếu về Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội theo địa chỉ ở trên;

    - Thí sinh nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện chỉ được coi là hoàn tất thủ tục nộp hồ sơ khi thí sinh nhận được phiếu ĐKDT số 2 có xác nhận của Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

    3. Lệ phí ĐKDT:

    - Thí sinh ĐKDT các ngành có tổ hợp thi/xét tuyển V00:

    + Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường: 360.000đ/thí sinh. Trong đó, lệ phí ĐKDT là 335.000đ, phí chuyển phát nhanh Giấy báo dự thi, vật dụng là 25.000đ;

    + Nộp hồ sơ qua đường bưu điện: 375.000đ/thí sinh. Trong đó, lệ phí ĐKDT là 335.000đ, phí chuyển phát nhanh Phiếu số 2, Giấy báo dự thi, vật dụng là 40.000đ.

    - Thí sinh ĐKDT các ngành có tổ hợp thi/xét tuyển H00:

    + Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường: 400.000đ/thí sinh. Trong đó, lệ phí ĐKDT là 355.000đ, phí chuyển phát nhanh Giấy báo dự thi và phí phục vụ giá vé, nước pha màu là 45.000đ;

    + Nộp hồ sơ qua đường bưu điện: 415.000đ/thí sinh. Trong đó, lệ phí ĐKDT là 355.000đ, phí chuyển phát nhanh Phiếu số 2, Giấy báo dự thi và phí phục vụ giá vẽ, nước pha màu là 60.000đ.

  • 1. Thí sinh có đủ các điều kiện quy định tại Mục 1.1 và đáp ứng yêu cầu của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội có quyền ĐKXT.

    2. Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng, số trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Trong xét tuyển đợt 1, đối với từng trường, ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ quy định tại điểm c Mục 2.3. Đối với mỗi thí sinh, nếu ĐKXT vào nhiều trường/ngành thì việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng; thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất có thể trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

    3. Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Đối với tổ hợp V00, Môn Vẽ Mỹ thuật được tính với thang điểm 20 sau khi đã nhân hệ số 2,0; điểm ưu tiên được nhân hệ số theo quy định tại điểm a Mục 4.2.2. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì ưu tiên các thí sinh có điểm năng khiếu cao hơn đối với các tổ hợp V00, H00; có điểm toán cao hơn đối với các tổ hợp còn lại; nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (hoặc thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

    4. Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và trường được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

  • 1.1 Chỉ tiêu được xác định theo ngành/nhóm ngành và theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo.

    1.2 Thí sinh đăng ký nguyện vọng theo nhóm ngành. Mỗi nhóm ngành gồm một hoặc nhiều ngành và được xác định bởi mã nhóm ngành. Đối với một nhóm ngành, các tổ hợp xét tuyển được xét bình đẳng khi xác định điểm trúng tuyển. Do đó, thí sinh chỉ đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả thi cao nhất.

    1.3 Ngay sau khi thí sinh xác nhận nhập học, HĐTS sẽ tổ chức phân ngành học cho các thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành có 2 ngành trở lên trên cơ sở: điểm xét tuyển của thí sinh; nguyện vọng ngành của thí sinh; chỉ tiêu đào tạo ngành hoặc do HĐTS Trường quy định.

    1.4 Thí sinh trúng tuyển các ngành Kiến trúc, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, nếu có nguyện vọng và đáp ứng được các điều kiện về điểm xét tuyển, trình độ ngoại ngữ theo quy định của Nhà trường sẽ được tham gia xét tuyển vào các lớp Kiến trúc sư tài năng hoặc Lớp kỹ sư tài năng ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp.

    1.5 Các ngành/chuyên ngành, mã xét tuyển/mã ngành tương ứng; tổ hợp thi/xét tuyển, chỉ tiêu từng ngành năm 2018 của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội được thể hiện trong bảng sau (tổng chỉ tiêu tuyển sinh 2180(*) chưa bao gồm 50 chỉ tiêu là đối tượng diện Cử tuyển)

Hướng dẫn đăng ký học online

CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

TT Ngành/chuyên ngành Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển Văn bằng tốt nghiệp
1 Nhóm ngành 1: KTA01
1.1 Kiến trúc 7580101 V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
(Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0)
Kiến trúc sư
1.2 Quy hoạch vùng và đô thị 7580105 V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
(Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0)
Kiến trúc sư
2 Nhóm ngành 2: KTA02
2.1 Kiến trúc cảnh quan 7580102 V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
(Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0)
Kiến trúc sư
2.2 CT tiên tiến ngành Kiến trúc 7580101.1 V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
(Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0)
Kiến trúc sư
3 Nhóm ngành 3: KTA03
3.1 Thiết kế đồ họa 7210403 H00: Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu Cử nhân
3.2 Thiết kế thời trang 7210404 H00: Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu Cử nhân
4 Nhóm ngành 4: KTA04
4.1 Thiết kế nội thất 7580108 H00: Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu Cử nhân
4.2 Điêu khắc 7210105 H00: Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu Cử nhân
5 Kỹ thuật công trình xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) 7580201 A00: Toán, Vật lý, Hóa học Kỹ sư
6 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị) 7580201.1 A00: Toán, Vật lý, Hóa học Kỹ sư
7 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 7510105 A00: Toán, Vật lý, Hóa học
B00: Toán, Hóa học, Sinh học
Kỹ sư
8 Quản lý xây dựng 7580302 A00: Toán, Vật lý, Hóa học
A01: Toán, Vật lý, Anh văn
D01: Toán, Ngữ văn, Anh văn
Kỹ sư
9 Kinh tế Xây dựng 7580301 A00: Toán, Vật lý, Hóa học
A01: Toán, Vật lý, Anh văn
Kỹ sư
10 Kỹ thuật cấp thoát nước 7580213 A00: Toán, Vật lý, Hóa học
B00: Toán, Hóa học, Sinh học
Kỹ sư
11 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị) 7580210 A00: Toán, Vật lý, Hóa học Kỹ sư
12 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường đô thị) 7580210.1 A00: Toán, Vật lý, Hóa học
B00: Toán, Hóa học, Sinh học
Kỹ sư
13 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205 A00: Toán, Vật lý, Hóa học
A01: Toán, Vật lý, Anh văn
Kỹ sư
14 Công nghệ thông tin 7480201 A00: Toán, Vật lý, Hóa học
A01: Toán, Vật lý, Anh văn
Kỹ sư

Tin tức và sự kiện!